Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


RISEDRONAT 5

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Risedronat natri…………………5 mg.
- Tá dược vừa đủ………………………….1 viên
(Tá dược gồm: Lactose, cellulose vi tinh thể, povidon K 30, sodium starch glycolate, magnesi stearat, HPMC, talc, titan dioxid, màu erythrosin)
Dạng bào chế thuốc: Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói:
- Hộp 1 vỉ x 4 viên.
Chỉ định:
Điều trị và ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mã kinh. Đề phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có tăng nguy cơ loãng xương. Duy trì hoặc làm tăng khối lượng xương ở phụ nữ sau mã kinh phải điều trị lâu dài.........
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Điều trị và ngăn ngừa bệnh loãng xương ở phụ nữ sau mã kinh. Đề phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có tăng nguy cơ loãng xương. Duy trì hoặc làm tăng khối lượng xương ở phụ nữ sau mã kinh phải điều trị lâu dài (trên 3 tháng) bằng corticoid đường toàn thân với liều tương đương prednisolon lớn hơn hoặc bằng 7.5 mg/ngày. Điều trị bệnh Paget về xương (viêm xương biến dạng).

Cách dùng & liều dùng:

Không dùng thuốc với thức ăn hoặc thức uống (ngoại trừ nước uống). Để giúp viên thuốc dễ xuống dạ dày nên nuốt trọn viên thuốc với nhiều nước (không nhai) ở tư thế thẳng đứng. Bệnh nhân không nên nằm trong vòng 30 phút sau khi uống thuốc. Nên uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi ăn lần đầu trong ngày hoặc cách các lần ăn trong ngày ít nhất 2 giờ và ít nhất 30 phút trước khi đi ngủ. Lưu ý: Nếu quên uống thuốc thì hôm sau vẫn uống như thường lệ. Không được uống 2 viên trong cùng một ngày bù cho viên thuốc quên uống. Phòng và điều trị loãng xương sau mãn kinh: Uống 1 viên/tuần. Bệnh Paget về xương: Liều phiến cáo là 1 viên, 1 tuần/lần, dùng trong 2 tháng.

Hoặc theo hướng dẫn sử dụng của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Giảm calci máu. Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <35 mg/phút). Phụ nữ có thay và cho con bú. Bất thường trên thực quản như hẹp hoặc không đàn hồi thực quản. Không có khả năng đứng hoặc ngồi ít nhất 30 phút.

Thận trọng lúc dùng:

- Thức ăn, đò uống (trừ nước uống thông thường) và nên không được dùng cùng lúc khi đang uống thuốc. Nên điều trị chứng hạ calci máu trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc. Các rối loạn khác về chuyển hóa xương và chất khoáng (ví dụ rối loạn chức năng cận giáp, thiếu vitamin D) cần được điều trị đồng thời với thuốc này. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút).

Phụ nữ mang thai và cho con bú: Thí nghiệm trên súc vật cho thấy các bisphosphat có thể gây bất thường cho các khung xương của bào thai, vì thế không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Người đang vận hành máy móc tàu xe: Thuốc an toàn cho người đang vận hành máy móc tàu xe (thuốc không gây chóng mặt hay bù ngủ).

Người cao tuổi: Người cao tuổi thường suy yếu gan, thận nên cẩn thận khi dùng thuốc cho người cao tuổi.

Tác dụng không mong muốn:

Đa số các tác dụng không mong muốn đều từ nhẹ đến trung bình.

- Thường gặp: Đau khớp, rối loạn đường tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.

Ít gặp: Rối loạn các chất điện giải trong huyết thanh như giảm calci máu, và giảm phosphat máu. Đau cơ xương và nhứt đầu.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn như phù mạch, nổi mẫm ngứa. Giảm bạch cầu và rối loạn men gan.

Cách xử trí:

- Để giảm bớt rối loạn đường tiêu hóa, phải dùng thuốc với tư thế thẳng đứng, không dùng thuốc khi đi ngủ và cách các lần ăn trong ngày ít nhất 2 giờ. Ngừng dùng thốc nếu xảy ra các phản ứng quá mẫn cảm.

Tương tác thuốc:

- Các bisphosphat không được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa khi dùng đồng thời với thức ăn. Các hợp chất chứa nhôm,calci, sắt hoặc magnesi bao gồm các chất kháng acid, các kháng chất bổ xung và một số thuốc nhuận trường thẩm thấu có thể làm giảm sự hấp thu khi dùng bằng đường uống. Khi dùng đồng thời các bisphosphat với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng nguy cơ bệnh đường tiêu hóa và thận. Hạ claci huyết có thể làm tăng thêm khi dùng đồng thời thuốc với các aminoglycosid.

Quá liều và cách xử trí:

- Triệu chứng quá liều: Quá liều của các bisphosphat giống như triệu chứng hạ calci huyết.

Xử trí: Nếu cần thiết có thể tiêm truyền muối calci. Uống sữa hoặc các thuốc kháng acid để giữ chặt các bisphosphat làm giảm sự hấp thu của thuốc đã được đề nghị sử dụng khi uống quá liều.

Trình bài: Hộp 1 vỉ x 4 viên.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


RISEDRONAT 35
RISEDRONAT 35