Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


ADIHEP-B

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Adefovir dipivoxil 10 mg
- Tá dược vừa đủ 1 viên
(Tá dược gồm: Lactose, croscarmellose natri, tinh bột mì, povidon K-30, cồn 96%, magnesi stearat)
Dạng bào chế thuốc: Viên nén màu trắng hay trắng ngà, cạnh không sức mẽ
Quy cách đóng gói:
- Ép vỉ 10 viên.
- Hộp 1 vỉ x 10 viên.
- Hộp 3 (hộp 1 vỉ x 10 viên).
- Thùng carton đựng 200 hộp.
Chỉ định: - Điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn, siêu vi B đang hoạt động khi HBV – DNA > 105...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn, siêu vi B đang hoạt động khi HBV – DNA > 105 (sao chép DNA tiến triển, tăng liên tục enzym gan aminotransferase hoặc có bệnh viêm gan và xơ gan tiến triển).

Cách dùng & liều dùng:

- Liều khuyến cáo sử dụng thuốc ADIHEP-B ở bệnh nhân bị viêm gan B mạn tính có chức năng thận bình thường là 10 mg.

- Uống một lần mỗi ngày, có thể uống trước hoặc sau khi ăn.

- Thời gian điều trị tối ưu chưa rõ.

- Nồng độ thuốc tăng đáng kể trong huyết thanh khi adefovir được dùng cho bệnh nhân suy thận. Do đó khoảng cách liều dùng cần được điều chỉnh.

Điều chỉnh liều dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận:

 

 

Độ thanh thải Creatinin (ml / phút)

≥ 50

≥ 20 – 49

≥ 10 – 19

Bệnh nhân thẩm phân máu

 

Liều khuyên dùng và cách khoảng thời gian mỗi liều

 

10 mg mỗi

24 giờ

10 mg mỗi

48 giờ

10 mg mỗi

72 giờ

10 mg mỗi ngày sau khi thẩm phân

 

An toàn và hiệu quả của việc dùng adefovir ở trẻ em chưa được xác định.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

 Chống chỉ định: Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Thận trọng lúc dùng:

- Thận trọng khi dùng thuốc với người mang thai và cho con bú, người cao tuổi (≥ 65 tuổi).

- Phải ngưng điều trị thuốc nếu có gia tăng nhanh chóng nồng độ aminotransferase, gan to và nhiễm mỡ tiến triển, chuyển hoá hoặc nhiễm toan acid lactic không rõ nguyên nhân.

- Dùng thuốc thận trọng cho bệnh nhân gan to và có nguy cơ bệnh gan.

- Cần phân biệt giữa bệnh nhân tăng enzym gan do điều trị hoặc là dấu hiệu của nhiễm độc. Kịch phát viêm gan cấp tính nghiêm trọng đã được báo cáo ở người bệnh đã ngưng dùng thuốc viêm gan B, kể cả điều trị với adefovir. Nên theo dõi chức năng cho bệnh nhân ngưng dùng thuốc. Nếu cần, việc dùng lại thuốc kháng viêm gan B mới có thể đảm bảo.

- Bệnh nhân dùng adefovir cần được theo dõi chức năng thận mỗi 3 tháng, đặc biệt ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 50 ml / phút hoặc bệnh nhân dùng các thuốc có ảnh hưởng đến chức năng thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú: Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, đầy hơi, ỉa chảy, khó tiêu và đau bụng.

- Toàn thân: Nhức đầu, suy nhược.

- Da: Ngứa, nổi mẫn.

- Hô hấp: Ho nhiều, viêm họng, viêm xoang.

- Niệu – sinh dục: Gia tăng nồng độ creatinin huyết thanh, suy chức năng thận, suy thận cấp.

- Chuyển hóa, dinh dưỡng: Tăng enzym gan ((ASL hoặc AST), viêm gan nặng lên khi ngừng dùng thuốc.

- Nhiễm toan acid lactic, thường kết hợp với gan to và nhiễm mỡ nghiêm trọng, khi dùng thuốc chung với các chất ức chế enzym sao chép ngược nucleosid (Zirovudin, lamivudin, stavudin).

Xử trí: Ngưng điều trị cho bất cứ bệnh nhân nào có biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến nhiễm tòan acid lactic hoặc độc gan.

 Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Dùng đồng thời ADIHEP-B với các thuốc gây giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh bài tiết tích cực nơi ống thận (lavumidin, trimethoprim / sulfamethoxazol, acetaminophen) có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của cả hai thuốc.

Dùng thuốc chung với cyclosporin, tacrolimus, aminoglycosid, vancomycin, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) gây tăng độc tính với thận.

Tương kỵ: Không có tương kỵ trong bào chế

Quá liều:

Triệu chứng: Các rối loạn về tiêu hóa xảy ra khi dùng quá liều (500 mg mỗi ngày trong 2 tuần và 250 mg trong 12 tuần)

=> Cách xử trí: Theo dõi về bằng chứng độc tính và cho áp dụng những điều trị hỗ trợ nếu cần. Thẩm phân máu khoảng 4 giờ có thể loại bỏ được 35% liều adefovir. Tác dụng của việc thẩm phân phúc mạc đối với việc loại bỏ adefovir chưa được xác định.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.