Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


POSTOP

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Levonorgestrel ……………………0,75 mg
- Tá dược vừa đủ …………………..1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột mì, lactose, povidon K 30, magnesi stearat, talc).
Dạng bào chế thuốc: Viên nén tròn, màu trắng hay trắng ngà, cạnh và mặt viên không sức mẽ, có vạch bẻ đôi
Quy cách đóng gói:
- Ép vỉ 2 viên.
- Hộp 1 vỉ x 2 viên nén. - Thùng carton đựng 200 hộp.
Chỉ định:
Postop là thuốc tránh thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai nếu dùng thuốc trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

Postop là thuốc tránh thai khẩn cấp, có thể tránh thụ thai nếu dùng thuốc trong vòng 72 giờ sau cuộc giao hợp không được bảo vệ.

Thuốc được dùng để tránh thai khẩn cấp trong những trường hợp sau:

- Nếu không dùng biện pháp ngừa thai nào sau khi giao hợp (như dùng bao cao su, đặt vòng tránh thai, xuất tinh ngoài âm đạo …).

- Nếu biện pháp ngừa thai đã dùng không đáng tin cậy, tức là:

+ Bao cao su bị rách, trượt, hay được dùng sai.

+ Màng chắn âm đạo hay thuốc ngừa thai đặt âm đạo bị đặt sai chỗ, rách hay lấy ra sớm.

+ Giao hợp gián đoạn không thành công (= xuất tinh trong âm đạo).

+ Tính sai ngày rụng trứng trong trường hợp dùng phương pháp chu kỳ kinh nguyệt.

+ Vòng tránh thai bị lấy ra hay bị mất.

+ Quên uống từ  3 viên thuốc ngừa thai trở lên trong tháng.

+ Bị hiếp dâm.

Cách dùng  & liều dùng: 

- Thuốc chỉ dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp như đã nêu trên, không được dùng thường xuyên.

- Postop có thể được dùng bất cứ lúc nào trong chu kỳ kinh.

- Nếu nôn trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc, phải uống lại thuốc.

- Dùng thuốc với liều cao có thể gây nam tính hóa thai nhi nữ.

+ Nên uống viên đầu tiên trong vòng 48 giờ (thay vì sau 48 giờ và không muộn hơn 72 giờ) sau khi giao hợp (vì hiệu quả của thuốc sẽ giảm nếu dùng thuốc muộn hơn 48 giờ).

+ Uống thêm 1 viên nữa cách 12 giờ sau khi uống viên đầu.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với levonorgestrel hoặc với các thành phần của thuốc.

- Mang thai hoặc nghi mang thai.

- Chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân.

- Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.

- Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.

- Carcinom vú hoặc có tiền sử bệnh đó.

- Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

Thận trọng lúc dùng:

- Levonorgestrel phải được dùng thận trọng đối với người động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, và với người có tăng nguy cơ có thai ngoài tử cung và bệnh đái tháo đường.

- Thuốc có thể gây ứ dịch, cho nên khi kê đơn levonorgestrel phải theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: Nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt, chóng mặt. Phù, đau vú. Buồn nôn, nôn. Ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, và ra máu ít), vô kinh.

- Ít gặp: Thay đổi cân nặng. Giảm dục tính. Rậm lông, ra mồ hôi, hói.

Cách xử trí: Ngừng dùng thuốc. Bất kỳ người nào kêu đau bụng vùng dưới đều phải thăm khám để loại trừ có thai ngoài tử cung.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Các chất cảm ứng enzym gan như barbiturat, phenytoin, primidon, phenobarbiton, rifampicin, carbamazepin và griseofulvin có thể làm giảm tác dụng tránh thai của levonorgestrel.

- Sử dụng đồng thời các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của thuốc, do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.

Quá  liều và xử trí:

- Chưa có báo cáo nào cho thấy uống quá liều thuốc tránh thai gây tác dụng xấu nghiêm trọng.

Cách xử trí: Nếu quá liều được phát hiện sớm trong vòng 1 giờ và với liều lớn tới mức mà thấy nên xử trí thì có thể rửa dạ dày, hoặc dùng một liều ipecacuanha thích hợp.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu và điều trị là theo triệu chứng.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


TADAFAST
TADAFAST