Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


RANITIDIN VPC 300

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Ranitidin hydroclorid tương đương với ranitidin…………………………300 mg
- Tá dược vừa đủ……………………….1 viên
(Tá dược gồm : Tinh bột mì, lactose, providon K30, magnesi stearat, hypromellose, talc, propylen glycol, màu erythrosin, màu tartazin)
Dạng bào chế thuốc: Viên bao phim
Quy cách đóng gói:
- Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Chỉ định:Loét dạ dày, loét tá tràng lành tính, loét sau phẩu thuật, bệnh trào ngươc thực quản, hội chứng Zollinger-Elison. Dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như: Phòng chảy máu ......
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

Loét dạ dày, loét tá tràng lành tính, loét sau phẩu thuật, bệnh trào ngươc thực quản, hội chứng Zollinger-Elison. Dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid như: Phòng chảy máu dạ dày - ruột vì loét do stress ở người bệnh nặng, phòng chảy máu tái phát ở bệnh đã bị loét dạ dày - tá tràng có xuất huyết và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson), đặc biệt ở người bệnh mang thai đang chuyển dạ. Ranitidin còn được chỉ định dùng trong điều trị triệu chứng khoo1 tiêu.

Cách dùng  & liều dùng:

Ngày dùng 1 lần 1 viên vào buổi tối.

- Loét dạ dày lành tính và loét tá tràng, uống thuốc từ 4 đến 8 tuần.

- Viên dạ dày mạn tính, uống thuốc 6 tuần.

- Loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid, uống thốc 8 tuần.

- Loét tá tràng: uống 1 viên, 2 lần/ngày, trong 4 tuần.

- Trẻ em bị loét dạ dày tá tràng: liều 2 - 4 mg/kg thể trọng, uống 2 lần/ngày,tối đa uống 1 viên/ngày.

-->Liều duy trì là 1/2 viên/ngày, uống vào đêm.

- Trào ngược dạ dày, thực quản: Uống 1 viên 1 lần vào đêm trong thời gian 8 đến 12 tuần. Khi đã khỏi để điều trị duy trì dày ngày,uống 1/2 viên, ngày 2 lấn.

- Hội chứng Zollinger - Ellison: Uống 1/2 viên, ngày 3 lần, có thể uống đến 2 viên/ngày, chia làm nhiều lần uống.

- Giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid torng sản khoa: Uống 1/2 viên ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần). Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Bệnh có tiền sử mẫn cảm với ranitidin hay với các thành phần khác của thuốc.

Thận trọng lúc dùng:

Người đang mang thai và cho con bú. Người bệnh suy thận cần giảm liều. Người bệnh suy gan nặng, người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, có ngy cơ tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ quá liều. Người bệnh có bệnh tim có thể có nguy cơ chậm nhịp tim. Thuốc có thể che lấp các triệu chứng ung thư dạ dày và làm chậm chuẩn đoán bệnh này.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, yếu mệt, tiêu chảy, ban đỏ da

- Í t gặp: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ngứa,tăng men trasaminase.

Hiếm gặp: Mày đay, co thắt phế quản, sốt choáng phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp. Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu kể cả giảm tủy xương. Làm

chậm nhịp tim, hạ huyết áp, blốc nhĩ thất. To vú ở đàn ông. Viêm tụy, ban đỏ đa dạng, viêm gan, đôi khi co vàng da. Rối loạn điều tiết mắt.

Xử trí: Theo dõi, khống chế tác dụng không mong muốn.

-->Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Ranitidin ức chế rất ít sự chuyển hóa gan ở một số thuốc (như các thuốc chống đông máu coumarin, theophylin, diazepam, propanolol). Ái lực của ranitidin với men cytochrom P450 vào khoảng 10% so với cimetidin và mức độ ức chế men gan ít hơn cimetidin 2 - 4 lần. Tác dụng làm hạ đường huyết khi dùng phối hợp cùng với glipizid với ranitidin hoặc cimetidin có gặp nhưng dường như không nhiều. Enoxaxin bị giảm sinh khả dụng khi dùng cùng với ranitidin, nhưng sự thay đổi này không nghiêm trọng về mặt lâm sàng. Khi dùng ketoconazol, fluconazol, ranitidin với clarithromycin làm tăng nồn độ ranitidin trong huyết tương (57%). Propanthelin bromid làm tăng nồn độ đỉnh của ranitidin trong huyết thanh và làm chậm hấp thu, có thể do làm chậm sự chuyển vận thuốc qua dạ dày, sinh khả dụng thương đối của ranitidin tăng khoảng 23%.

Quá  liều và xử trí:

Triệu chứng: Ngủ gà, mất định hướng và phản ứng ngoại tháp, đặc biệt là ở trẻ em.

Cách xử trí: Hầu như không có vần đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin. DO không có thuốc giải đặc hiệu nên cần điều trị hổ trợ và điều trị triệu chứng.

--> Cách xử trí: Giải quyết co giật: Dùng diazepam tĩnh mạch. Giải quyết chậm nhịp tim. Tiêm atropin: Giải quyết loạn nhịp nhất: TIm lidocain. Nếu cần thiết thẩm tách máu để loại khỏi thuốc khỏi huyết tương.

Trình bài: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


BERBERIN 10mg
BERBERIN 10mg
BERBERIN 50 mg
BERBERIN 50 mg
GUANIDIN
GUANIDIN
Cimetidin 300
Cimetidin 300
GASTROSODA (gói)
GASTROSODA (gói)
GASTROSODA
GASTROSODA
Lancap - 30
Lancap - 30
LOVAC 20
LOVAC 20
Metoclopramid 10mg
Metoclopramid 10mg
MOBIUM
MOBIUM
VILOGASTRIN
VILOGASTRIN
VILANTA
VILANTA