Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


Metoclopramid 10mg

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Metoclopramid hydroclorid……….10 mg
- Tá dược vừa đủ…………………….1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột mì, lactose, povidon k30, magnesi stearat)
Dạng bào chế thuốc: Viên nén màu trắng hay trắng ngà, cạnh không sức mẻ
Quy cách đóng gói:
- Hộp 2 vỉ x 20 viên nén.
- Thùng carton chứa 200 hộp.
Chỉ định:
- Điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, do điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật.
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, do điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật.

- Thuốc ít tác dụng với nôn do say tàu xe.

-  Metoclopramid cũng được sử dụng đối với trào ngược dạ dày - thực quản hoặc ứ đọng dạ dày.

- Thuốc có thể dùng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X – quang.

Cách dùng  & liều dùng:

Tổng liều hàng ngày không nên quá 0,5 mg/kg trọng lượng cơ thể.

 Cần phải giảm liều trong các trường hợp suy gan, thận và khi dùng thuốc cho trẻ nhỏ để đề phòng phản ứng loạn trương lực cơ.

- Người lớn: Uống 1 viên / lần, 3 lần mỗi ngày.

(Uống 30 phút trước bữa ăn và trước khi đi ngủ)

- Trẻ em cân nặng 30 kg trở lên: Uống nửa liều người lớn.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Người bệnh động kinh, vì làm cơn động kinh nặng hơn và mau hơn.

- Người bệnh xuất huyết dạ dày – ruột, tắc ruột cơ học, hoặc thủng ruột, vì bệnh có thể nặng thêm do kích thích nhu động dạ dày – ruột.

- Người bị u tế bào ưa crom, vì có thể gây cơn tăng huyết áp, đặc biệt ở những người nhạy cảm.

Thận trọng lúc dùng:

- Thận trọng với người bệnh hen hoặc tăng huyết áp.

- Không nên dùng metoclopramid trong thời kỳ mang thai và cân nhắc việc sử dụng thuốc khi cho con bú.

- Thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ nhỏ, thiếu niên và người cao tuổi, phải chú ý bất cứ tác động không tự chủ nào xảy ra (thí dụ co cứng cơ, hoặc động tác co giật bất thường nào ở đầu và mặt).

- Thận trọng với người có tổn thương thận hoặc người có nguy cơ giữ nước như trong trường hợp tổn thương gan.

- Người bệnh bị Parkinson, có tiền sử trầm cảm hoặc có ý định tự sát và sau nối ruột.

- Thuốc có thể gây buồn ngủ, phải thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn ngủ, phản ứng ngoại tháp (như loạn trương lực cơ cấp và chứng ngồi, nằm không yên), mệt mỏi và yếu cơ bất thường.

-  Ít gặp: Cảm giác sưng tuyến vú, ngoại ban, táo bón, buồn nôn, khô miệng bất thường, đau đầu, trầm cảm, chóng mặt.

- Hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc không đều, hội chứng Parkinson (khó nói, khó nuốt, mất thăng bằng, mặt giống mặt nạ, đi lê chân, run tay hoặc ngón tay, cứng đờ cánh tay hoặc cẳng chân), mày đay.

Xử trí: Nguy cơ triệu chứng ngoại tháp có thể giảm bằng cách dùng liều hàng ngày dưới 0,5 mg/kg cân nặng. Nếu triệu chứng không giảm, nên ngừng thuốc.

Thông báo cho thầy thuốc các tác động không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

-  Rượu có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của metoclopramid, sử dụng đồng thời cũng làm rượu thoát khỏi dạ dày nhanh, do đó tốc độ và mức độ hấp thu rượu từ ruột non có thể tăng.

-  Metoclopramid đối kháng với hiệu lực của bromocriptin và pergolid.

-  Dùng đồng thời metoclopramid với suxamethonium có thể gây kéo dài (phụ thuộc liều dùng) tác dụng chẹn thần kinh cơ do suxamethonium.

-  Sử dụng metoclopramid ở người dùng phenothiazin tăng mạnh nguy cơ tác dụng ngoại tháp.

-  Metoclopramid làm giảm hấp thu digoxin, cimetidin, tăng hấp thu ciclosporin .

-  Các chất chống tiết cholin và thuốc ngủ gây nghiện có thể đối kháng với tác dụng trên dạ dày ruột của metoclopramid.

Sử dụng quá  liều:

-  Triệu chứng ngoại tháp: Lú lẫn, tình trạng ngủ gà. Các triệu chứng này cũng có thể gặp khi dùng liều bình thường nhưng hiếm, đặc biệt hay gặp ở trẻ em và người trẻ tuổi, và khi sử dụng liều cao để điều trị nôn và buồn nôn do thuốc chống ung thư.

 Cách xử trí: Dùng diphenhydramin 50 mg tiêm bắp hoặc benzatropin 1 - 2 mg tiêm bắp.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


BERBERIN 10mg
BERBERIN 10mg
BERBERIN 50 mg
BERBERIN 50 mg
GUANIDIN
GUANIDIN
Cimetidin 300
Cimetidin 300
GASTROSODA (gói)
GASTROSODA (gói)
GASTROSODA
GASTROSODA
Lancap - 30
Lancap - 30
LOVAC 20
LOVAC 20
MOBIUM
MOBIUM
VILOGASTRIN
VILOGASTRIN
RANITIDIN VPC 300
RANITIDIN VPC 300
VILANTA
VILANTA