Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


TINNIDAZOL 500

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Tinidazol.............500 mg.
- Tá dược vừa đủ...........1 viên.
(Tá dược gồm: Tinh bột sắn,lactose,magnesi stearat,hypromellose,propylen glycol,talc,quinolein yellow) Dạng bào chế thuốc: Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói:
- Hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Chai 200 viên bao phim.
- Thùng carton đựng 200 hộp.
Chỉ định:
- Điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như: Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori,nhiễm khuẩn trong ổ bụng.....
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định: Tinidazol thường được phố hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp sau:

- Dự phòng: Phòng nhiễm khuẩn sau phẩu thuật do các vi khuẩn kỵ khí. Đặc biệt nhiễm khuẩn liên quan đến phẩu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa.

- Điều trị: Các nhiễm khuẫn do vi khuẫn kỵ khí như: Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: viêm màng bụng, áp xe. Nhiễm khuẫn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, áp xe vòi bồng trứng,Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn vết thương sau phẩu thuật,nhiễm khuẩn da và các mô mềm,nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới. Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi. Viêm âm đạo không đặc hiệu,viêm loét lợi cấp. Nhiễm trùng Trichonas sinh duc - tiết niệu cả nam và nữ. Nhiễm Giardia,nhiễm amip ruột,amip cư trú ở gan.

Cách dùng & liều dùng:

- Tinidazol thường dùng uống liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn.

- Phòng nhiễm khuẩn sau phẩu thuật: Người lớn uống liều duy nhất 2g trước phẩu thuật 12 giờ.

- Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí: Người lớn ngày đầu uống 2g, sau đó uống 1g 1 lần hàng ngày, hoặc 500mg 2 lần mỗi ngày.

- Thường điều tri trong 5 - 6 ngày là đủ, cần thiết có thể kéo dài điều trị trên 7 ngày.

- Viêm âm đạo không đặc hiệu: Người lớn dùng liều duy nhất, uống 1 lần trong 2 ngày (liều tổng cộng 4g).

- Viêm loét lợi cấp: Người lớn uống liều duy nhất 2g/lần

- Nhiễm Trichomonas sinh dục - tiết niệu: Người lớn uống liều duy nhất 2g/lần. Đồng thời cần điều trị tương tự cho cả người bạn tình. Trẻ em liều duy nhất 50 - 70 mg/kg thể trọng, uống làm một lần.

- NhómGiardia: Người lớn uống liều duy nhất 2g/lần,trẻ em uống liều duy nhất 50 - 60 mg/kg thể trọng, uống làm 1 lần.

- Nhiễm amip ruột: Người lớn liều duy nhất 2g, uống cách ngày 1 lần, trong 2-3 ngày.Trẻ em liều duy nhất 50 - 60 mg/kg thể trọng, uống 3 ngày liên tiếp. 

- Nhiễm amip gan: Người lớn tổng liều thay đổi từ 5 - 12g tùy thuộc vào độc lực của Entamoeba histolycia. Đợt điều trị từ 3 - 6 ngày.Trẻ em 50 - 60mg/kh thể trọng/ngày,uống 1 lần torng 5 ngày liên tiếp.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

Qúa mẫn cảm với tinidazol. Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Ba tháng đầu thay kỳ, người mẹ đang cho con bú, người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể.

Thận trọng lúc dùng:

Trong thời gian điều trị với tinidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể phản ứng giống như dissulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh).

+ Phụ nữ mang thai: Tinidazol qua hàng ràu nhau thai,chống chỉ định thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu thai kỳ.Nên cân nhắc lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở 3 tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ.

+ Thời kỳ cho con bú: Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ, sau khi uống thuốc 72 giờ có thể tìm thấy Tinidazol torng sữa. Không nên dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng dùng thuốc.

+ Người đang vận hành máy móc, lái tàu xe: Tinidazol an toàn cho người đang vận hành máy móc, lái tàu xe.

+ Người cao tuổi: không có khuyến cáo liều đặc biệt.

Tác dụng không mong muốn: Thường gặp bồng nôn,ăn không ngon, đau bụng, thay đổi vị giác nhất thời.

- Ít gặp: chóng mặt, nhứt đầu, nôn, tiêu chảy.

- Hiếm gặp: Dị ứng, sốt, giảm bạch cầu có hồi phục. Viêm miệng, ngoại ban, ngứa, phát ban da,đau khớp, bệnh lý thần kinh ngoại biên,nước tiểu sẫm.

- Cách xử trí: Ngừng điều trị nếu thấy dấu hiệu thần khinh bất thường. Điều trị các phản ứng giống như disulfiram chủ yếu là điều trị triệu chứng và hổ trợ.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc: Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol, Rifampicin có thể làm tăng thải trừ tinidazol.

Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:thường có các phản ứng phụ tăng lên: nôn, dị ứng.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều tinidazol. Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hổ trợ, rửa dạ dày.Có thể loại tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.

Trình bài: Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên bao phim.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


ACYCLOVIR VPC 200
ACYCLOVIR VPC 200
FARICAR 400mg
FARICAR 400mg
Griseofulvin 500mg
Griseofulvin 500mg
KETOCOL® 200
KETOCOL® 200
Metronidazol-250mg
Metronidazol-250mg