Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


Paracetamol 500mg

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Paracetamol………………….500 mg
- Tá dược vừa đủ……………..1 viên
( Tá dược gồm: Tinh bột mì, lactose, acid citric, magnesi stearat, màu erythrosin)
Dạng bào chế thuốc: Viên nén màu trắng đến trắng ngà, cạnh và mặt viên không sức mẽ, có vạch bẻ đôi
Quy cách đóng gói:
- Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
- Chai 100,200,500 viên.
- Thùng carton đựng 100 hộp, 20 hộp, 100 chai, 40 chai.
Chỉ định:
- Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa: Nhức đầu, sốt, đau nhức do cảm cúm, đau răng, đau cơ...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

-     Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa: Nhức đầu, sốt, đau nhức do cảm cúm, đau răng, đau cơ. Không dùng paracetamol để điều trị thấp khớp và các cơn đau có nguồn gốc nội tạng.

Cách dùng  & liều dùng:

- Nên uống thuốc sau bữa ăn. Không dùng quá 6 viên mỗi ngày.

- Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc từ 4 đến 6 giờ.

- Trường hợp suy thận, khoảng cách tối thiểu là 8 giờ.

- Nếu cơn đau tiếp tục kéo dài quá 5 ngày, không nên tiếp tục điều trị mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

- Người đang mang thai cần hỏi ý kiến bác sỹ khi dùng thuốc. Không uống rượu và các thức uống có rượu khi dùng thuốc. Không dùng Paracetamol để điều trị thấp khớp và các cơn đau có nguồn gốc nội tạng.

-  Liều hàng ngày của Paracetamol chỉ định khoảng 60mg/kg/ngày, chia làm 4-6 lần

- Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: Uống 1 viên / lần, nếu cần dùng lại sau 4-6 giờ. Nếu đau nhiều có thể dùng 2 viên/ lần, nhưng không quá 6 viên /ngày. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin <10ml/ phút): khoảng cách giữa các liều ít nhất là 8 giờ

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

- Người bệnh gan nặng, bệnh thận, bệnh tim, bệnh phổi và người bệnh nhiều lần thiếu máu.

- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

Thận trọng lúc dùng:

- Không uống rượu và các thức uống có rượu khi dùng thuốc.

- Người bị suy giảm chức năng gan, thận cần thận trọng khi dùng thuốc (theo dõi chức năng gan và thận, tăng khoảng cách giữa các liều).

- Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao methemoglobin trong máu.

Tác dụng không mong muốn:

- Paracetamol tương đối không độc ở liều điều trị.

- Khi dùng kéo dài các liều lớn, tác dụng không mong muốn trên máu đã xảy ra như: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu.

- Ít gặp: Ban da, buồn nôn, nôn. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.

Cách xử trí: Ngưng dùng thuốc ngay lập tức khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thông báo cho bác sĩ rõ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

- Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

- Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở  microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

Quá  liều và xử trí :

Triệu chứng quá liều:

+ Buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.

+ Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol.

+ Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo là phản ứng ức chế: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh yếu không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.

+ Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 - 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng, và khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng, trong số đó 10 - 20% cuối cùng chết vì suy gan.

Điều trị: Gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt hoặc dùng thuốc tẩy muối. N - acetylcystein là thuốc giải độc đặc hiệu của paracetamol, hoặc có thể dùng methionin. Điều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải cho uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N - acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


ACEPRON 80mg
ACEPRON 80mg
ACEPRON 250 mg
ACEPRON  250 mg
ACEPRON 325
ACEPRON 325
ACEPRON 325 bột
ACEPRON 325 bột
ACEPRON® CODEIN 500mg
ACEPRON® CODEIN 500mg
ACEPRON 500
ACEPRON  500
ACEPRON 650
ACEPRON  650
PARACETAMOL 500
PARACETAMOL 500
PARACETAMOL 500
PARACETAMOL 500
PARALGAN EFFER 150 mg
PARALGAN EFFER 150 mg
PARALGAN EFFER 500
PARALGAN EFFER 500
PARALGAN Effer CODEIN
PARALGAN Effer CODEIN