Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


POVIDON

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 chai 10ml
- Povidon..........2 mg
- Tá dược vừa đủ... ..............20 ml
Dạng bào chế thuốc: kem thoa da
Quy cách đóng gói:
- Hộp 1 lọ x 20 ml.
Chỉ định: Sát trùng da, sát trùng vết thương, tẩy rửa dụng cụ y tế. Sát trùng tiểu phẩu, rửa ổ bụng trong viêm phúc mạt, rửa vết mổ trước khi đóng lại, rửa bàng qang liên tục qua ngã niệu đạo khi đặt ống thông tiểu........
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định: Sát trùng da, sát trùng vết thương, tẩy rửa dụng cụ y tế. Sát trùng tiểu phẩu, rửa ổ bụng trong viêm phúc mạt, rửa vết mổ trước khi đóng lại, rửa bàng qang liên tục qua ngã niệu đạo khi đặt ống thông tiểu. Thụt tháo đại tràng trước khi mổ, rử từng đoạn bị lây nhiễm. Làm sạch các ổ viêm xương tủy. Thoa ướt thường xuyên các bộ phận phẩu thuật, rửa màng ngoài tim, phổi trong khi mổ. Sát trùng mỗm rốn trẻ sơ sinh. Sát trùng miệng. Dự phòng nhiễm trong trong bỏng cấp 2 và cấp 3, vết thương, vết cắt, trầy xước. Phụ trị lác, lang ben, nước ăn chân.

Cách dùng & Liều dùng: Bôi lên vết thương, 1 - 2 lần/ngày. Có thể pha loãng 1/10 với nước hay nước muối sinh lý để rửa vết thương hoặc pha loãng 2% với dung dụng sinh lý để tưới vết thương một lần mỗi ngày. Dung dịch súc miệng 1% pha loãng 1 phần thuốc với 10 phần nước ấm để tạo thành dung dịch súc miệng 1%. Mỗi lần súc miệng khoảng 10 ml trong 30 giây và không được nuốt. Ngày có thể súc miệng tới 4 lần, và có thể kéo dài tới 14 ngày liền. Có thể dùng băng gạc, băng keo băng vết thương lại.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định: Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp. Thời kỳ mang thai và cho con bú. Thủng màng nhỉ hoặc bôi trực tiếp lên màng não. Koang bị tổn thương nặng. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ sơ sinh ngoại trừ chấm nhẹ lên cuốn rốn sau khi sinh.

Thận trọng lúc dùng:

Tránh dùng thuốc trên vùng da rộng và lặp lại nhiều lần. Tránh dùng trên các vết thương sâu, bỏng nặng. Tránh dùng thuốc thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi. Tránh dùng thuốc đồng thời với các loại dung dịch sát trùng khác. Không đung nóng dung dịch.

Tác dụng không mong muốn: Đôi khi có phản ứng da tại chỗ. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân (nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận,giảm năng tuyến giáp,cơn nhiễm độc giáp, giảm bạch cầu trung tính, co giật).

Ngưng dùng thuốc khi có kích ứng, đỏ da hoặc phòng da và thông báo ngay cho thầy thuốc nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra.

Tương tác thuốc: Không trộn chung thuốc với các chất tẩy, các hóa chất khác, xà phòng kiểm, nhất là các thuốc sát khuẩn có chứa thủy ngân hoặc dẫn xuất thủy ngân vì có nguy cơ ban đỏ, phồng nước hoại tử da và niêm mạc (vì tạo hợp chất ăn da). Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và các thuốc sát khuẩn khác.

Có thể cản trở test chức năng thăm dò tuyến giáp.

Quá liều: Bôi trên da tổn thương diện rộng trong thời gian dài có thể dẫn đến dư thừa iod, làm rối loạn chức năng tuyến giáp.

Cách xử trí: Ngưng dùng thuốc và rửa bỏ phần dư bằng nước sạch 600.

Trình bày: Hộp 1 lọ x 20 ml.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


ANTIMYCOSE
ANTIMYCOSE
Cù là Rồng Vàng
Cù là Rồng Vàng
Gynoseptic
Gynoseptic
Cortebois
Cortebois
NƯỚC OXY GIÀ 3%
NƯỚC OXY GIÀ 3%