Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


ALLORIN 100

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Allopurinol ………………………..100 mg
- Tá dược vừa đủ …………………..1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột mì, colloidal silicon dioxyd, sodium starch glycolat, cellulose vi tinh thể, vàng tartrazin, đỏ erythrosin, magnesi stearat).
Dạng bào chế thuốc: Viên nén Quy cách đóng gói: - Hộp 3 vỉ x 10 viên nén.
- Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.
- Chai 100 viên nén.
- Thùng carton đựng 100 hộp, 100 chai.
Chỉ định:
- Bệnh gút.
- Phòng ngừa bệnh thận do acid uric trong điều trị ung thư...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Bệnh gút.

- Phòng ngừa bệnh thận do acid uric trong điều trị ung thư.

- Tăng acid uric thứ phát do xạ trị hoặc hóa trị liệu ung thư, hoặc do rối loạn enzym.

- Sỏi urat tái phát.

Cách dùng & liều dùng:

- Nên uống thuốc sau bữa ăn và với nhiều nước. Mỗi ngày uống từ 10 đến 12 ly nước, nước trái cây, limonade, hoặc các thức uống khác để ngăn ngừa kết tinh sỏi ở thận hoặc nước tiểu. Không dùng các thức uống có cồn.

- Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận và suy gan.

- Uống liều khởi đầu là 100 mg, tăng dần từng 100 mg một cách khoảng một tuần cho tới khi nồng độ urat trong huyết tương giảm xuống còn 6 mg / 100 ml hoặc ít hơn.

- Liều từ 100 – 300 mg / ngày có thể uống 1 lần / ngày.

- Liều tối đa 800 mg / ngày phải chia liều làm 3 – 4 lần uống trong ngày để tránh kích ứng dạ dày.

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi:

+ Bệnh gout: Trường hợp nhẹ uống 100 – 300 mg / ngày. Trường hợp nặng uống tăng liều đến 600 mg / ngày, chia liều uống làm 2 – 3 lần.

+ Phòng ngừa bệnh thận acid uric trong  điều trị ung thư: Uống 600 – 800 mg / ngày, trong 2 hoặc 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị ung thư.

+ Chứng tăng acid uric thứ phát do xạ trị hoặc hóa trị liệu: Liều duy trì uống tương tự như liều dùng điều trị gout tùy theo đáp ứng.

Trẻ em dưới 15 tuổi: Liều uống tối đa được khuyến cáo là 400 mg / ngày. (Trẻ em tăng acid uric thứ  phát do ung thư)

+ Trẻ em từ  6 - 10 tuổi: Uống 300 mg / ngày, nếu cần thiết, điều chỉnh liều sau 48 giờ.

+ Trẻ em dưới 6 tuổi: Uống 150 mg / ngày, nếu cần thiết, điều chỉnh liều sau 48 giờ.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn với allopurinol.

- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

- Suy gan, suy thận nặng.

- Nhiễm sắc tố sắt mô tự phát.

Thận trọng:

- Người lái tàu xe hay đang vận hành máy móc không nên dùng thuốc vì có thể ngủ gật.

- Giảm liều ở người suy thận, suy gan.

- Người cao tuổi (lớn hơn 60 tuổi) có thể thường gặp các tác dụng không mong muốn nặng hơn người trẻ tuổi.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: Nổi mẫn kết hợp với dị ứng hoặc nhạy cảm với thuốc.

- Ít gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng từng cơn, ngủ gật hoặc thiếu tập trung.

- Hiếm gặp: Vàng da, đau họng, chảy máu bất thường, tê cứng, đau ở tay hoặc chân. Cơn kịch phát gút cấp tính có thể xảy ra ở tuần lễ đầu tiên điều trị.

Cách xử trí: Ngừng dùng thuốc nếu nổi mẫn bất thường hoặc có dấu hiệu nhiễm độc thuốc.

Tương tác thuốc:

- Aspirin và salicylat có thể làm giảm tác dụng của allopurinol.

- Liều cao vitamin C gây acid hoá tăng nguy cơ sạn thận khi dùng chung với allopurinol.

- Cồn, diazoxid, mecamylamin, hoặc pyrazinamid có thể làm tăng acid uric trong máu và vì vậy làm tăng liều allopurinol.

- Thuốc có thể làm tăng tác dụng của azathioprin, mercaptopurin, hoặc cyclophosphamid và các thuốc chống ung thư khác.

- Allopurinol có thể kéo dài tác dụng của cloropropamid và có thể dẫn đến hạ đường huyết ở bệnh nhân mắc bệnh thận.

- Dùng chung allopurinol với dacarbazin, probenecid hoặc sulfinpyrazon có thể gây giảm quá mức acid uric.

- Allopurinol cũng làm giảm tác dụng của các thuốc chống đông máu.

- Các kháng sinh như amoxicillin, ampicillin, bacampicillin, hoặc hetacillin không nên dùng chung với allopurinol do tăng nguy cơ nổi mẫn.

- Kết hợp các thuốc lợi tiểu thiazid hoặc các chất ức chế men chuyển với allopurinol làm tăng nguy cơ phản ứng nhạy cảm thuốc.

- Dùng chung allopurinol với vidarabin tăng nguy cơ nhiễm độc thần kinh.

- Không dùng chung allopurinol với thuốc chứa Fe vì gây tích lũy sắt ở mô.

- Allopurinol làm tăng tác dụng của theophyllin.

Quá liều và xử trí :

Triệu chứng quá liều: Các phản ứng phụ tăng lên như nổi mẫn, phản ứng dị ứng, đau bụng, buồn nôn, nôn.

Cách xử trí: Quá liều không gây nguy hiểm đến tính mạng. Cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


Acenac 100
Acenac 100
ALFACHIM
ALFACHIM
DETRACYL 250
DETRACYL 250
DICLOFENAC 50 mg
DICLOFENAC  50 mg
DICLOFENAC 75 mg
DICLOFENAC  75 mg
GLUCOSAMIN 500 mg
GLUCOSAMIN 500 mg
INDIZRAC 200
INDIZRAC 200
MEFENAMIC VPC 500
MEFENAMIC VPC 500
MELOXICAM 7,5 mg
MELOXICAM 7,5 mg
PIROXICAM 20 mg
PIROXICAM 20 mg
SERATIDAZ® 10 mg
SERATIDAZ® 10 mg
VICOXIB 100mg
VICOXIB 100mg