Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


RHEMEXCOOL 500

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Acetaminophen………………………..500mg
- Dextromethorphan hydrobromid…….15mg
- Loratadin………………………………...5mg
- Tá dược vừa đủ…………………………1 viên
(Tá dược gồm: Cellulose vi tinh thể, tinh bột mì, magnesi stearat, hypromellose, talc, propylen glycol, màu xanh patent V, màu vàng tartrazin)
Dạng bào chế thuốc: Viên nén dài bao phim màu xanh, cạnh và mặt viên không sức mẻ
Quy cách đóng gói:
- Đóng hộp 25 vỉ x 4 viên bao phim.
- Thùng carton chứa 50 hộp.
Chỉ định:
- Điều trị tất cả triệu chứng của cảm cúm như ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nước mắt, ngứa mắt, nóng mắt...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Điều trị tất cả triệu chứng của cảm cúm như ho, sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, nhức xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, nước mắt, ngứa mắt, nóng mắt.

- Viêm xoang, sổ mũi dị ứng theo mùa, mẫn ngứa, viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm.

Cách dùng  & liều dùng: Uống thuốc với nhiều nước, trong các bữa ăn.

Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi.

-   Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : Uống 1 viên / lần, 2 lần một ngày.

-   Trẻ em  6 – 12 tuổi : Uống ½ viên / lần, 2 lần một ngày.

-> Các bệnh nhân suy gan nặng hoặc thiểu năng thận cần giảm liều :

Uống 1 viên / ngày hoặc uống 2 viên / ngày, một ngày nghỉ và một ngày uống (với liều sáng 1 viên, chiều 1 viên).

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc. 

Chống chỉ định:

- Phụ nữ mang thai và nuôi con bú, trẻ em dưới 6 tuổi.

- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

- Không dùng thuốc trong các trường hợp sau : Ho ở người bệnh hen, suy chức năng hô hấp, glôcôm (bệnh tăng nhãn áp), bệnh tuyến tiền liệt, nghẽn cổ bàng quang (do nguy cơ bí tiểu), bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế MAO, trụy tim mạch nặng, thiểu năng gan hoặc thiểu năng thận nặng.

Thận trọng lúc dùng:

- Không dùng thuốc khác có chứa paracetamol (acetaminophen), loratadin.

- Không dùng thuốc quá 7 ngày trong các trường hợp sau : bị sốt quá 3 ngày hoặc ho kéo dài trên 1 tuần, hoặc khi uống thuốc mà không thấùy giảm các triệu chứng trên.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường nhẹ, bao gồm : mệt, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, bí tiểu, khô miệng, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy hơi, đau bụng), viêm dạ dày, táo bón, viêm tụy.

- Các phản ứng thuộc huyết học như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, chứng mất bạch cầu hạt đã được báo cáo.

- Các phản ứng dị ứng như mẫn đỏ, ban da, mày đay, khó thở cơ hoành, hạ huyết áp.

- Các phản ứng chống tiết cholin, co thắt phế quản có thể xảy ra, tuy rất hiếm nhưng phải ngừng thuốc.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Paracetamol : Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan. Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

- Dextromethorphan: Tránh dùng đồng thời các thuốc ức chế MAO. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan. Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

- Loratadin: Dùng đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Dùng đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Dùng đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC (diện tích dưới đường cong của nồng độ theo thời gian) của loratadin tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxyloratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc.

Sử dụng quá  liều:

- Quá liều có biểu hiện như buồn nôn, nôn, đau bụng, đau dạ dày, chóng mặt, khó thở, nhức đầu, mạch nhanh.

- Các dấu hiệu ngoại tháp và hồi hộp, đánh trống ngực xảy ra ở trẻ em.

 Cách xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, sau đó kiểm tra theo dõi lâm sàng.

- Gây nôn, dùng than hoạt để hấp thu thuốc còn trong dạ dày. Nếu gây nôn không kết quả hoặc bị chống chỉ định (bệnh nhân bị rối loạn ý thức) thì phải rửa dạ dày với dung dịch nước muối sinh lý.

- Dùng N-acetylcystein để ngăn ngừa độc tính của paracetamol trên gan và theo dõi định kỳ hàm lượng paracetamol.

- Có thể dùng thuốc tẩy muối để làm loãng và bài tiết nhanh chất thuốc còn trong ruột. - Thẩm tích huyết tương và thẩm tích phúc mạc đều không có kết quả.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


AILAXON
AILAXON
DOMAG (500 + 2 )mg
DOMAG (500 + 2 )mg
DOMAG
DOMAG
PABEMIN
PABEMIN
AILAXON
AILAXON