Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


SIMTORVPC 20

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Simvastatin ........................................20 mg
- Tá dược vừa đủ ..................................1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột tiền hồ hóa, cellulose vi tinh thể, lactose, povidon K 30, magnesi stearat, hypromellose, propylen glycol, talc, màu đỏ ponceau, đen brilliant).
Dạng bào chế thuốc: Viên nén tròn bao phim
Quy cách đóng gói:
- Ép vỉ 10 viên
- Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim
- Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim
- Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim
- Thùng carton đựng 200 hộp
Chỉ định:
- Tăng cholesterol máu: Hỗ trợ cho biện pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (typ IIa và IIb) triglycerid giảm ít...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Tăng cholesterol máu: Hỗ trợ cho biện pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát (typ IIa và IIb) triglycerid giảm ít.

- Dự phòng tiên phát (cấp 1) biến cố mạch vành: Ở người tăng cholesterol máu mà không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về mạch vành, các statin được chỉ định để làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, nguy cơ phải làm các thủ thuật tái tạo mạch vành tim, và giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch.

- Xơ vữa động mạch: Ở người bệnh tăng cholesterol máu có biểu hiện lâm sàng về bệnh mạch vành, kể cả nhồi máu cơ tim trước đó, các statin được chỉ định để làm chậm tiến triển vữa xơ mạch vành, và giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp.

Cách dùng & liều dùng:

- Nên uống thuốc vào buổi tối để tăng hiệu lực thuốc.

- Người bệnh cần theo chế độ ăn chuẩn, ít cholesterol và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị.

- Uống nước ép nho có thể làm chậm chuyển hóa thuốc ở gan dẫn đến gia tăng nguy cơ các tác dụng không mong muốn.

- Thức ăn không ảnh hưởng đến việc dùng thuốc.

- Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và nuôi con bú.

- Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

- Khi dùng phối hợp với amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ngày.

-  Người lớn:

+ Tăng cholesterol máu: Liều khởi đầu 5 – 10 mg / ngày, uống 1 liều duy nhất vào buổi tối. Liều duy trì hàng ngày: Uống 5 – 40 mg vào buổi tối.

+ Bệnh mạch vành cấp: Liều khởi đầu là 20 mg, uống 1 liều duy nhất vào buổi tối. Liều duy trì hàng ngày: Uống 20 - 40 mg vào buổi tối.

- Người cao tuổi: Uống giảm phân nửa liều thuốc cho người lớn, uống 5 – 20 mg một liều duy nhất, liều tối đa là 20 mg uống vào buổi tối.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

-  Quá mẫn với các statin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

-  Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được.

- Người mang thai hoặc nuôi con bú.

Thận trọng lúc dùng:

- Trước khi bắt đầu điều trị cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu (thí dụ đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid.

- Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc.

- Cần xét nghiệm chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và theo định kỳ sau đó ở mọi người bệnh.

- Sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan.

- Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc.

- Nên gián đoạn hoặc ngừng dùng thuốc ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân, thí dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được.

- Chỉ dùng simvastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác.

Tác dụng không mong muốn: Simvastatin được dung nạp tốt.

- Thuờng gặp: Tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng, và buồn nôn, rối loạn vị giác. Suy nhược, đau cơ, chuột rút, đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ. Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc.

- Ít gặp: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphokinase huyết tương, CPK). Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho.

Hiếm gặp: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu.

Cách xử trí: Người bệnh nào có nồng độ aminotransaminase huyết thanh cao cần phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan và điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Ngừng điều trị khi các men gan dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường. Ngừng điều trị nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Hay gặp viêm cơ và tiêu cơ vân ở người bệnh điều trị phối hợp thuốc với cyclosporin, erythromycin, gemfibrozil, itraconazol, ketoconazol (do ức chế cytochrom CYP 3 A4), hoặc với niacin ở liều hạ lipid.

- Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của simvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với amiodarone, không nên dùng quá 20 mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng teo cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sỹ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như Pravastatin).

- Simvastatin có thể làm tăng tác dụng của warfarin.

- Các nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có thể làm giảm rõ rệt khả dụng sinh học của simvastatin khi uống cùng.

- Thuốc làm tăng nhẹ nồng độ digoxin.

Quá liều và cách xử trí:

Quá liều: Không người bệnh nào có triệu chứng đặc biệt, và mọi người bệnh đều hồi phục và không để lại di chứng.

Xử trí quá liều: Cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải statin.

Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


AMLODIPIN 5 mg
AMLODIPIN 5 mg
ASPIRIN 81
ASPIRIN 81
ATOR VPC 10
ATOR VPC 10
ATOR VPC 20
ATOR VPC 20
CAPTOPRIL 25mg
CAPTOPRIL 25mg
LOSARTAN 25mg
LOSARTAN 25mg
SIMTORVPC 10
SIMTORVPC 10
Trimetazidin 20
Trimetazidin 20
AMLODIPIN 10 mg
AMLODIPIN 10 mg