Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


ATOR VPC 10

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên:
- Atorvastatin calci…………………10mg
- Tá dược vừa đủ……………………………1 viên
(Tá dược gồm: Cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền hồ hóa, lactose, magnesi stearat, povidon K30, talc, titan dioxyd, hypromellose HPMC, propylen glycol)
Dạng bào chế thuốc: Viên nén dài bao phim
Quy cách đóng gói:
- Hộp 1 vỉ x 10 viên
- Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Hộp 5 vỉ x 10 viên
Chỉ định:
Atorvastatin được chỉ định như là một chất bổ trợ cho chế độ ăn để giảm sự tăng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B và triglycerid ở những bệnh nhân tưng cholestrol máu nguyên phát ...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

Atorvastatin  được chỉ định như là một chất bổ trợ cho chế độ ăn để giảm sự tăng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, apolipoprotein B và triglycerid ở những bệnh nhân tưng cholestrol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình hoặc không), và rối loạn lipid máu hỗn hợp. Atorvastatin cũng được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần, cholesterol LDL ở những bệnh nhân  tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính chất gia đình, như là chất bổ trợ cho các điều trị hạ lipid khác trước khi bắt đầu điều trị với Atorvastatin , nên xác định và điều trị các nguyên nhân thứ phát làm tăng cholesterol máu (như bệnh đáy tháo đường khó kiểm soát, giảm năng tuyến giáp, hội chứng thận nhiễm mở, rối loạn protein máu, bệnh tắc gan, do điều trị các thuốc khác và nghiện rượu)

Cách dùng và liều dùng:

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ. khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20mg/ngày. Bệnh nhân cần được đưa vào một chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước khi dùng Atorvastatin  và cần thiết phải tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình dùng thuốc. Có thể uống một liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày vào bửa ăn hoặc lúc đói. Liều khởi đầu là 10mg, một lần mỗi ngày. Nồng độ lipid máu cần được phân tích trong vòng 2-4 tuần khởi đầu điều trị và / hoặc khi tăng liều và liều dùng cần được điều chỉnh một cách tương ứng. Điều trị liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được  nồng độ cholesterol LDL được dùng để quyết định liều khởi đầu và đánh giá đáp ứng điều trị, nếu không có sẳn giá trị cholesterol LDl thì các giá trị cholesterol toàn phần sẽ được dùng để theo dõi trị liệu. Liều duy trì 10-40 mg mỗi ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80mg mỗi ngày. Bệnh thận không ảnh hưởng tới nồng độ huyết tương hoặc trên tác dụng hạ cholesterol LDL của Atorvastatin, do vậy không cần phải điều chỉnh liều. Nồng độ huyết tương của Atorvastatin tăng đáng kể ở những người mắc bệnh gan mạn tính do uống rượu. Lợi ích của điều trị nên được xem xét so với nguy cơ nguy hiểm khi dùng Atorvastatin cho những bệnh nhân suy gan. Người cao tuổi dùng liều 10 -20 mg/ ngày, điều chỉnh liều hàng tháng tùy theo đáp ứng với thuốc

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc

Chống chỉ định:

Quá mẫn với các statin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người mang thai hoặc nuôi con bú. Bệnh nhân mắc bệnh gan đang hoạt động hay men gan tăng quá 3 lần so với mức bình thường mà không giải thích được nguyên nhân.

Thận trọng:

Nên thử chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị  và 12 tuần sau hay khi có bất cứ sự tăng liều nào và định kỳ sau đó. Nên giám sát những bệnh nhân xuất hiện tăng mức men transaminase tới khi giải quyết được các bất thường. Nếu có tăng ALT hoặc AST gấp trên 3 lần giới hạn mức trên của bình thường thì giảm liều hoặc ngừng dùng Atorvastatin. Dùng Atorvastatin thận trọng ở những bệnh nhân nghiện rượu hoặc có tiền sử bệnh gan. Nên tạm thời ngừng điều trị  hoặc ngừng hẳn điều trị Atorvastatin cho bất cứ bệnh nhân nào có bệnh cơ nặng và cấp hoặc có các tác nhân nguy hiểm dẫn đến sự phát triển của suy thận thứ phát rồi cơ niệu kịch phát (như nhiễm trùng cấp, hạ huyết áp, phẫu thuật lớn, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và rối loạn chuyển hóa nặng và động kinh không kiển soát). Cần căn nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như: teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị thiểu nặng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc

Tác dụng không mong muốn:

Atorvastatin được dung nạp tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua.

Thường gặp: Nhức đầu,ỉa chảy, đau khớp, viêm xoang, nhiễm trùng và các triệu chứng giống như cúm. Atorvastatin có thể làm tăng ALT / AST huyết thanh, creatinin phosphokinase, phosphatase kiềm và bilirubin.

Ít gặp: Đau cơ và yếu sức

Hiếm gặp: Đầy hơi, rối loạn tiêu hóa, đau nhức, phát ban và dị ứng

Cách xử trí: Ngừng dùng thuốc khi men gan tăng dai dẳn quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường hoặc creatinin phosphokinase (men cơ) tăng gấp 10 lần hơn giới hạn trên của bình thường, và nếu chuẩn đoán hoặc nghi ngờ bệnh cơ.

Quá liều và cách xử trí:

Quá liều: Không có triệu chứng đặc biệt và bệnh nhân không nguy hiểm đến tính mạng sau khi được gây nôn.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Thẩm phân máu không hiệu quả do Atorvastatin liên kết với Protein huyết tương mạnh.

Bảo quản: - Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản phẩm liên quan


AMLODIPIN 5 mg
AMLODIPIN 5 mg
ASPIRIN 81
ASPIRIN 81
ATOR VPC 20
ATOR VPC 20
CAPTOPRIL 25mg
CAPTOPRIL 25mg
LOSARTAN 25mg
LOSARTAN 25mg
SIMTORVPC 10
SIMTORVPC 10
Trimetazidin 20
Trimetazidin 20
AMLODIPIN 10 mg
AMLODIPIN 10 mg
SIMTORVPC 20
SIMTORVPC 20