Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


CAPTOPRIL 25mg

Thành phần:Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Captopril …………………………………… 25 mg
- Tá dược vừa đủ ……………………………..1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột mì, lactose, cellulose vi tinh thể, povidon K 30, acid stearic, cồn 96%).
Dạng bào chế thuốc: Viên nén tròn màu trắng hay trắng ngà, mặt và thành viên không sứt mẻ, có vạch bẻ đôi
Quy cách đóng gói:
- Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
- Hộp 10 vỉ x 10 viên nén
- Thùng carton đựng 200 hộp
Chỉ định:
- Tăng huyết áp
- Suy tim...
Ask a question about this product

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Tăng huyết áp

- Suy tim

- Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim (ở người bệnh đã có huyết động ổn định)

- Bệnh thận do đái tháo đường.

Cách dùng & liều dùng:

Uống captopril 1 giờ trước bữa ăn.

- Điều trị tăng huyết áp (có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu):

+ Liều khởi đầu: Uống 12,5 mg x 2 – 3 lần / ngày.

+ Liều duy trì: Uống 25 mg x 2 – 3 lần / ngày.

+ Liều tối đa: Uống 50 mg x 2 – 3 lần / ngày.

- Điều trị suy tim (ngừng thuốc lợi tiểu 3 ngày trước khi dùng captopril):

+ Liều khởi đầu: Uống 6,25 mg x 3 lần / ngày.

+ Liều duy trì: Uống 25 mg x 3 lần / ngày.

- Điều trị rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim (có thể kết hợp thuốc tan huyết khối, aspirin, thuốc chẹn beta):

+ Bắt đầu điều trị captopril từ  ngày thứ  3 sau cơn nhồi máu với liều khởi đầu    6,25 mg / ngày. Điều chỉnh tăng liều theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.

- Bệnh thận do đái tháo đường:

+ Uống 25 mg x 3 lần / ngày. Dùng thuốc lâu dài.

Thuốc này dùng theo sự kê đơn, hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Tiền sử phù mạch

- Mẫn cảm với thuốc

- Sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định).

- Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất.

- Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá

- Bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

- Người mang thai và nuôi con bú.

Thận trọng lúc dùng:

- Suy giảm chức năng thận.

- Thẩm tách máu.

- Người bệnh mất nước và/ hoặc điều trị thuốc lợi tiểu mạnh: Nguy cơ hạ huyết áp nặng.

- Bản thân captopril có thể gây tăng nhẹ kali huyết, vì vậy tránh kết hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali (thận trọng và phải kiểm tra cân bằng điện giải thường xuyên).

- Ở người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, có thể xảy ra hạ huyết áp nặng sau khi dùng liều captopril đầu tiên, cần tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Hạ huyết áp nhất thời này không cản trở việc tiếp tục sử dụng captopril.

- Nếu đại phẫu thuật hoặc trong khi gây mê với thuốc có tác dụng hạ huyết áp, cần lưu ý rằng captopril ngăn cản sự hình thành angiotensin II, gây giải phóng renin thứ phát dẫn đến hạ huyết áp kịch phát, cần được điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.

- Nguy cơ tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời captopril và màng thẩm tách có tính thấm cao, lọc máu, rút bớt LDL và trong khi giải mẫn cảm, chống dị ứng.

- Captopril cũng gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm aceton trong nước tiểu.

Tác dụng không mong muốn:

Hầu hết các tác dụng phụ là chóng mặt và ngoại ban (khoảng 2%). Các phản ứng này thường lệ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở máu.

- Thường gặp: Chóng mặt, ngoại ban, ngứa, ho.

- Ít gặp: Hạ huyết áp nặng, thay đổi vị giác, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, đau thượng vị.

- Hiếm gặp: Mẫn cảm, mày đay, đau cơ, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, bệnh hạch lympho, sút cân. Viêm mạch, to vú đàn ông. Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi, giọng khàn do phù dây thanh âm, phù chân tay. Mẫn cảm phát ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Steven – Johnson, viêm da tróc vảy. Vàng da, viêm tụy. Co thắt phế quản, hen nặng lên. Đau cơ, đau khớp. Dị cảm, trầm cảm, lú lẫn. Protein niệu, hội chứng thận hư, tăng kali máu, giảm chức năng thận.

Cách xử trí:

- Tăng creatinin và urê huyết thanh có thể hồi phục khi ngừng thuốc, tuy nhiên cần thận trọng ở người suy thận có hẹp động mạch thận một bên.

- Ngoại ban thường có dát sần, ngứa mày đay có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị, nhưng có thể mất đi khi tiếp tục điều trị với cùng liều lượng.

- Thay đổi vị giác thường mất đi trong vòng 2 – 3 tháng điều trị.

- Mất bạch cầu hạt đã được thông báo, chủ yếu ở nhóm người có chức năng thận suy giảm và creatinin huyết thanh trên 175 micromol/lít và đặc biệt có nguy cơ cao khi có bệnh tự miễn mô liên kết, kết hợp với tổn thương thận.

- Điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch là một yếu tố nguy cơ khác.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Captopril dùng chung với furosemid gây tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp.

- Captopril với các NSAID (đặc biệt indomethacin), hoặc với các chất cường giao cảm, làm giảm tác dụng hạ huyết áp của captopril.

- Captopril có thể làm tăng độc tính lithi.

- Cyclosporin hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể gây tăng kali khi sử dụng đồng thời với captopril.

Quá liều và xử trí :

Triệu chứng quá liều: Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.

Cách xử trí: Điều trị phù mạch ảnh hưởng đến lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, bao gồm: Ngừng dùng thuốc, tiêm adrenalin dưới da; tiêm tĩnh mạch diphenhydramin hydrpclorid; tiêm tĩnh mạch hydrocortison. Truyền tĩnh mạch NaCl 0,9% để duy trì huyết áp. Có thể loại bỏ captopril bằng thẩm tách.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Related products


AMLODIPIN 5 mg
AMLODIPIN 5 mg
ASPIRIN 81
ASPIRIN 81
ATOR VPC 10
ATOR VPC 10
ATOR VPC 20
ATOR VPC 20
LOSARTAN 25mg
LOSARTAN 25mg
SIMTORVPC 10
SIMTORVPC 10
Trimetazidin 20
Trimetazidin 20
AMLODIPIN 10 mg
AMLODIPIN 10 mg
SIMTORVPC 20
SIMTORVPC 20