Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


CEFUROXIM 250 mg

Thành phần:,/b> Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Cefuroxim axetil .........................................300,72 mg
(tương đương cefuroxim …………………..250 mg)
- Tá dược vừa đủ .......................................1 viên
(Tá dược gồm: Cellulose vi tinh thể, colloidal silicon dioxyd, natri carmellose, natri lauryl sulfat, hypromellose, talc, propylen glycol, titan dioxyd, magnesi stearat, cồn 96%).
Dạng bào chế thuốc: Viên nén dài bao phim màu trắng đến trắng ngà, mặt và cạnh viên không sức mẽ.
Quy cách đóng gói:
- Hộp 2 vỉ x 5 viên.
- Hộp 4 vỉ x 5 viên.
- Hộp 1 vỉ x 10 viên.
- Thùng carton đựng 200 hộp.
Chỉ định:
- Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
+ Đường hô hấp dưới: Viêm phổi và viêm phế quản cấp và mạn....
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

+ Đường hô hấp dưới: Viêm phổi và viêm phế quản cấp và mạn.

+ Đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm  amiđan, viêm họng.

+ Đường niệu – sinh dục: Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo.

+ Da và mô mềm: mủ nhọt, chốc lở.

- Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng chứng ban đỏ da loang do Borrelia burgdorferi.

Cách dùng &  liều dùng:

Liều điều trị thông thường là 7 ngày.

Nên uống thuốc trong bữa ăn.

+ Người lớn:

- Viêm phế quản hoặc viêm phế quản cấp, nhiễm khuẩn thứ phát hoặc trong nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng: Uống 250 – 500 mg, 12 giờ 1 lần.

- Viêm họng, viêm xoang hàm, viêm amiđan: Uống 250 mg, 12 giờ một lần.

- Bệnh lậu cổ tử cung, niệu đạo không biến chứng, bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ: Uống liều duy nhất 1 g.

- Bệnh Lyme mới mắc phải: Uống 500 mg, ngày 2 lần.

+ Trẻ em: Thận trọng. Không nghiền nát viên khi cho trẻ uống thuốc.

- Viêm họng, viêm amiđan: Uống 250 mg/ngày.

- Viêm tai giữa, chốc lở: Uống 250 mg/lần, 2 lần mỗi ngày.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định: Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng simh nhóm cephalosporin.

Thận trọng lúc dùng:

- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác. Với cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.

- Mặc dầu cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

- Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng thì trong khi điều trị phải ngừng sử dụng thuốc.

- Nên hết sức thận trọng khi kê đơn cefuroxim cho người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

- Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

- Người cao tuổi không phải thận trọng đặc biệt khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g mỗi ngày.

Người mang thai:

Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi mang thai. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ nên chỉ dùng thuốc cho người mang thai nếu thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Người cao tuổi: Người cao tuổi không phải thận trọng đặc biệt khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g mỗi ngày.

Người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe: Thuốc an toàn cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.

Tương tác thuốc:

+ Giảm tác dụng:

Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil. Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.

+ Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.

+ Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.

Quá liều và cách xử trí:

Triệu chứng quá liều: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và tiêu chảy. Tuy nhiên, có thể có phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí quá liều:

Bảo vệ đường hô hấp ở người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể dùng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Sản phẩm liên quan


AZITHROX 100
AZITHROX 100
AZITHROX 250
AZITHROX 250
CEFACLOR 250
CEFACLOR 250
CEFACYL® 250
CEFACYL® 250
CEFACYL 500
CEFACYL 500
Cephalexin® 250
Cephalexin® 250
Cephalexin 500 mg
Cephalexin 500 mg
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
Cefixim 100
Cefixim 100
Cefixim 200 mg
Cefixim 200 mg
Ceplor VPC 250
Ceplor  VPC 250