Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


Cephalexin® 250

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: Một gói 3g
- Cephalexin ……………………250 mg)
- Tá dược vừa đủ..…………….1 gói
(Tá dược bao gồm: Đường trắng, isomalt, sorbitol, màu đỏ erythrosin, bột hương vị dâu hay cam).
Dạng thuốc bào chế: Thuốc bột
Quy cách đóng gói:
- Ép gói 3g thuốc bột
- Hộp 10 gói x 3g thuốc bột
- Hộp 30 gói x 3g thuốc bột
- Thùng carton đựng 100 hộp
Chỉ định:
- Cephalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

 

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Cephalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp; nhiễm khuẩn tai, mũi, họng; viêm đường tiết niệu; nhiễm khuẩn sản và phụ khoa; nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương; bệnh lậu (khi penicilin không thích hợp); nhiễm khuẩn răng.

- Điều trị dự  phòng thay penicilin cho người bệnh mắc bệnh tim phải điều trị răng.

Cách dùng & liều dùng:

- Nên uống cephalexin trước các bữa ăn. Trong trường hợp bị kích ứng dạ dày có thể uống cephalexin với thức ăn hay sữa. Cần đánh giá chức năng thận trước khi dùng thuốc.

- Chỉ dùng cephalexin cho người mang thai và nuôi con bú khi thật cần thiết.

- Cần giảm liều khi dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc người suy thận.

+ Người lớn: Uống 1-2 gói cách 6 giờ/lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4 g mỗi ngày.

+ Trẻ em: Uống 25 – 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống. Liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.

Hoặc theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Không dùng cephalexin cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

- Không dùng thuốc cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Thận trọng lúc dùng:

- Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay cả ở người bệnh dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một số rất ít bị dị ứng chéo.

- Sử dụng cephalexin dài ngày có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ: Candida, Enterococcus, Clostridium difficile): ngừng dùng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

- Thận trọng khi dùng thuốc cho người mang thai, nhất là trong những tháng đầu của thai kỳ.

- Cần cân nhắc lợi hại việc cho con bú sữa mẹ trong thời gian người mẹ dùng cephalexin.

Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng cephalexin cho người bệnh suy thận, người cao tuổi.

Người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe: Thuốc an toàn cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.  Có thông báo cephalexin gây dương tính thử nghiệm Coombs. Ở người bệnh dùng Cephalexin có thể có phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng dung dịch “Benedict”, dung dịch “Fehling” hay viên “Clinitest”, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.

- Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin. Nổi ban, mày đay, ngứa. Tăng transaminase gan có hồi phục.

- Hiếm gặp: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi. Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng Steven – Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke. Viêm gan, vàng da ứ mật. Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.

Cách xử trí:

Ngừng dùng thuốc nếu bị sốt, căng ngực, khó thở, đỏ da, đau cơ hoặc phù.

Nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm steroid tĩnh mạch).

Nếu viêm đại tràng có màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc.

 Ngừng dùng thuốc và thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

- Dùng cephalexin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận (như aminoglycosid hay các thuốc lợi tiểu furosemid, acid ethacrynic, piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận.

- Cephalexin làm giảm tác dụng của estrogen trong thuốc uống tránh thụ thai.

- Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của chúng.

- Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của cephalexin.

Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều: Quá liều cấp tính phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy; tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận.

Cách xử trí:

Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 – 10 lần liều bình thường. Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt.

Bảo quản:

- Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ  ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Sản phẩm liên quan


AZITHROX 100
AZITHROX 100
AZITHROX 250
AZITHROX 250
CEFACLOR 250
CEFACLOR 250
CEFACYL® 250
CEFACYL® 250
CEFACYL 500
CEFACYL 500
Cephalexin 500 mg
Cephalexin 500 mg
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
Cefixim 100
Cefixim 100
Cefixim 200 mg
Cefixim 200 mg
CEFUROXIM 250 mg
CEFUROXIM 250 mg
Ceplor VPC 250
Ceplor  VPC 250