Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


AZITHROX 250

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 viên
- Azithromycin dihydrat………………..263,35 mg
(tương đương azithromycin…………250 mg)
- Tá dược vừa đủ……………………..1 viên
(Tá dược gồm: Tinh bột mì, talc, magnesi stearat)
Dạng thuốc bào chế: Viên nang cứng màu trắng, cỡ nang số 2, bên trong chứa bột thuốc màu trắng hay trắng ngà
Quy cách đóng gói: - Hộp 1 vỉ x 10 viên nang
- Thùng carton đựng 200 hộp
Chỉ định: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.

- Azithromycin chỉ nên dùng cho người bệnh dị ứng với penicilin vì nguy cơ kháng thuốc.

- Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, azithromycin được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.

Cách dùng &  liều dùng:

Uống một lần mỗi ngày, 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.

- Người lớn:

+ Điều trị viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis: Uống một liều duy nhất 4 viên.

+ Điều trị viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, nhiễm khuẩn da và mô mềm:   Ngày đầu tiên uống 1 liều 2 viên, và dùng 4 ngày nữa với liều đơn 1 viên / ngày.

- Trẻ em: Liều gợi ý cho trẻ em ngày đầu tiên là 10 mg / kg thể trọng và tiếp theo là 5 mg / kg / ngày, từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm, uống 1 lần mỗi ngày.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn cảm với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.

- Không sử dụng thuốc cho người bị bệnh gan vì thuốc thải trừ chính qua gan.

Thận trọng lúc dùng:

- Phụ nữ mang thai và nuôi con bú.

- Trong quá trình sử dụng thuốc phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.

- Cần điều chỉnh liều thích hợp cho người bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40 ml / phút.

Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp : Buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, Tiêu chảy.

- Ít gặp : Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng, phát ban, ngứa, viêm âm đạo, cổ tử cung.

- Hiếm gặp : Phản ứng phản vệ, phù mạch, men transaminase tăng cao, giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

Tương tác thuốc:

- Thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của thuốc tới 50%, do đó chỉ được uống azithromycin 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Khi cần thiết phải sử dụng azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. Sử dụng azithromycin 2 giờ sau khi uống cimetidin.

- Không sử dụng thuốc đồng thời với dẫn chất nấm cựa gà (ergotamin) vì có khả năng ngộ độc.

- Dùng đồng thời thuốc có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của cyclosporin, digoxin. Vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin, digoxin cho thích hợp.

Quá liều và xử trí : 

Triệu chứng quá liều thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn, và tiêu chảy

Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Bảo quản :

- Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

- Để xa tầm tay trẻ em.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Hình ảnh

 

 

 

 

 

 

 

 

Sản phẩm liên quan


AZITHROX 100
AZITHROX 100
CEFACLOR 250
CEFACLOR 250
CEFACYL® 250
CEFACYL® 250
CEFACYL 500
CEFACYL 500
Cephalexin® 250
Cephalexin® 250
Cephalexin 500 mg
Cephalexin 500 mg
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
Cefixim 100
Cefixim 100
Cefixim 200 mg
Cefixim 200 mg
CEFUROXIM 250 mg
CEFUROXIM 250 mg
Ceplor VPC 250
Ceplor  VPC 250