Danh sách sản phẩm đã chọn

STT Tên sản phẩm



Tìm tên thuốc bằng: A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z


AZITHROX 100

Thành phần: Cho một đơn vị đóng gói nhỏ nhất: 1 gói
- Azithromycin dihydrat (tương đương azithromycin ……........100 mg)
- Tá dược vừa đủ……………………………………………………1 gói 2g
(Tá dược gồm: Đường trắng, aspartam, mùi dâu)
Dạng thuốc bào chế: Thuốc bột
Quy cách đóng gói:
- Hộp 10 gói x 2g thuốc bột
- Hộp 30 gói x 2g thuốc bột
Chỉ định:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa...
Ý kiến khách hàng về sản phẩm này

Chi tiết sản phẩm

Chỉ định:     

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.

- Azithromycin chỉ nên dùng cho người bệnh dị ứng với penicilin vì nguy cơ kháng thuốc.

Cách dùng &  liều dùng:

Uống một lần mỗi ngày, 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.

->Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Pha thuốc bột với hai muỗng café nước và khuấy đều trước khi cho trẻ uống thuốc.

          - Trẻ em từ 8-11 tuổi hoặc cân nặng từ 26 -35 kg: 3 gói/ lần/ngày, dùng trong 3 ngày

          - Trẻ em trên 6 tháng tuổi và cân nặng dưới 26kg: 10mg/kg thể trọng/ lần / ngày, dùng trong 3 ngày

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc

Chống chỉ định:   

- Quá mẫn cảm với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.

- Không sử dụng thuốc cho người bị bệnh gan vì thuốc thải trừ chính qua gan.

Thận trọng lúc dùng:

- Phụ nữ mang thai và nuôi con bú.

- Trong quá trình sử dụng thuốc phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.

- Cần điều chỉnh liều thích hợp cho người bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40 ml / phút.

Tác dụng không mong muốn: 

- Thường gặp : Buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, Tiêu chảy.

- Ít gặp : Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng, phát ban, ngứa, viêm âm đạo, cổ tử cung.

- Hiếm gặp : Phản ứng phản vệ, phù mạch, men transaminase tăng cao, giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

 Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc: 

- Thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của thuốc tới 50%, do đó chỉ được uống azithromycin 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Khi cần thiết phải sử dụng azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. Sử dụng azithromycin 2 giờ sau khi uống cimetidin.

- Không sử dụng thuốc đồng thời với dẫn chất nấm cựa gà (ergotamin) vì có khả năng ngộ độc.

- Dùng đồng thời thuốc có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của cyclosporin, digoxin. Vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin, digoxin cho thích hợp.

Quá liều và xử trí : 

Triệu chứng quá liều thường là giảm sức nghe, buồn nôn, nôn, và tiêu chảy

Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ. 

Bảo quản : 

- Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

          - Để xa tầm tay trẻ em.

          - Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.


Sản phẩm liên quan


AZITHROX 250
AZITHROX 250
CEFACLOR 250
CEFACLOR 250
CEFACYL® 250
CEFACYL® 250
CEFACYL 500
CEFACYL 500
Cephalexin® 250
Cephalexin® 250
Cephalexin 500 mg
Cephalexin 500 mg
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
CEFIXVPC 100
Cefixim 100
Cefixim 100
Cefixim 200 mg
Cefixim 200 mg
CEFUROXIM 250 mg
CEFUROXIM 250 mg
Ceplor VPC 250
Ceplor  VPC 250


Normal 0 false false false MicrosoftInternetExplorer4

Chỉ định:     

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa.

- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.

- Azithromycin chỉ nên dùng cho người bệnh dị ứng với penicilin vì nguy cơ kháng thuốc.

Cách dùng &  liều dùng:

Uống một lần mỗi ngày, 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.

->Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Pha thuốc bột với hai muỗn café nước và khuấy điều trước khi cho trẻ uống thuốc.

          - Trẻ em từ 8-11 tuổi hoặc cân nặng từ 26 -35 kg: 3 gói/ lần/ngày, dùng trong 3 ngày

          - Trẻ em trên 6 tháng tuổi và cân nặng dưới 26kg: 10mg/kg thể trọng/ lần / ngày, dùng trong 3 ngày

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc

Chống chỉ định:   

- Quá mẫn với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid.

- Không sử dụng thuốc cho người bị bệnh gan vì thuốc thải trừ chính qua gan.

Thận trọng lúc dùng:

- Phụ nữ mang thai và nuôi con bú.

- Trong quá trình sử dụng thuốc phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.

- Cần điều chỉnh liều thích hợp cho người bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 40 ml / phút.

Tác dụng không mong muốn: 

- Thường gặp : Buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, Tiêu chảy.

- Ít gặp : Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng, phát ban, ngứa, viêm âm đạo, cổ tử cung.

- Hiếm gặp : Phản ứng phản vệ, phù mạch, men transaminase tăng cao, giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

à Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc: 

- Thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của thuốc tới 50%, do đó chỉ được uống azithromycin 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Khi cần thiết phải sử dụng azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. Sử dụng azithromycin 2 giờ sau khi uống cimetidin.

- Không sử dụng thuốc đồng thời với dẫn chất nấm cựa gà (ergotamin) vì có khả năng ngộ độc.

- Dùng đồng thời thuốc có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của cyclosporin, digoxin. Vì vậy cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của cyclosporin, digoxin cho thích hợp.

Quá liều và xử trí : 

Triệu chứng quá liều thường là giảm sứt nghe, buồn nôn, nôn, và tiêu chảy

Xử trí: Rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ. 

Bảo quản : 

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

          Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sở.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng