1522913955_1522913903-acety-up-02

ACETYLCYSTEIN

Thuốc bột uống

THÀNH PHẦN: Mỗi gói 1 g chứa:

Acetylcystein.........................    200 mg

Tá dược vừa đủ ........................... 1 gói

(Tá dược gồm: Lactose, aspartam, silicon dioxyd, màu sunset yellow, bột hương vị cam).

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột uống.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 30 gói x 1g thuốc bột uống.

Chi tiết sản phẩm

 

ACETYLCYSTEIN

Thuốc bột uống

THÀNH PHẦN: Mỗi gói 1 g chứa:

Acetylcystein.........................    200 mg

Tá dược vừa đủ ........................... 1 gói

(Tá dược gồm: Lactose, aspartam, silicon dioxyd, màu sunset yellow, bột hương vị cam).

DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc bột uống.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 30 gói x 1g thuốc bột uống.

CHỈ ĐỊNH:

Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh tiết chất nhầy bất thường, bệnh nhầy nhớt hay trong những bệnh lý có đờm nhầy đặc quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn tính.

Acetylcystein được dùng như một chất giải độc trong điều trị ngộ độc paracetamol.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:

Hòa tan với nước trước khi uống.

- Tiêu chất nhầy: Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 200 mg (1 gói) x 3 lần/ngày. Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 200 mg (1gói) x 2 lần/ngày.

- Giải độc quá liều paracetamol: Liều khởi đầu 140 mg/kg, tiếp theo cách 4 giờ uống một lần với liều 70 mg/kg và uống tổng cộng thêm 17 lần.

Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Quá mẫn với acetylcystein hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân hen hay có tiền sử co thắt phế quản.

Trẻ em dưới 2 tuổi.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta - 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay.

Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

Phụ nữ có thai :  Điều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có hiệu quả và an toàn, và có khả năng ngăn chặn được độc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ.

Phụ nữ cho con bú:  Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:  Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do có thể gay ra tác dụng phụ nhức đầu, buồn ngủ, ù tai (ít gặp)

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy - hóa.

Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Thường gặp: Buồn nôn, nôn. Ít gặp: Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai. Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều. Phát ban, mày đay. Hiếm gặp: Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân. Sốt, rét run.

Cách xử trí:

- Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.

- Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 - 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta - adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.

- Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phát hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt bằng cách dùng kháng histamin trước.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

DƯỢC LỰC HỌC:

Acetylcystein (N - acetylcystein) là dẫn chất N - acetyl của L - cystein, một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

Acetylcystein cũng được dùng để bảo vệ chống gây độc cho gan do quá liều paracetamol, bằng cách duy trì hoặc khôi phục nồng độ glutathion của gan là chất cần thiết để làm bất hoạt chất chuyển hóa trung gian của paracetamol gây độc cho gan. Trong quá liều paracetamol, một lượng lớn chất chuyển hóa này được tạo ra vì đường chuyển hóa chính (liên hợp glucuronid và sulfat) trở thành bão hòa. Acetylcystein chuyển hóa thành cystein kích thích gan tổng hợp glutathion và do đó, acetylcystein có thể bảo vệ được gan nếu bắt đầu điều trị trong vòng 12 giờ sau quá liều paracetamol. Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Sau khi uống Acetylcystein được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Đạt nồng độ đỉnh  huyết tương  trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống 200 đến 600 mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải của thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân. Sau khi uống, nửa đời cuối của Acetylcystein toàn phần là 6,25 giờ.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Triệu chứng quá liều: Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều, đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều quá cao.

Điều trị: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống. Rửa dạ dày hoặc gây nôn. Sau đó dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy để hạn chế hấp thu thuốc.

BẢO QUẢN: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

      Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Tiêu chuẩn cơ sở

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SỸ

THÔNG BÁO CHO BÁC SỸ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC